Lộc Thần (禄神)
Nguyên văn cổ tịch
禄,爵禄也,当得势而享,乃谓之禄。……所以甲禄寅,乙禄卯,庚禄申,辛禄酉,壬禄亥,癸禄子,丙禄已,丁禄午,戊寄已,已寄午。
Giải nghĩa
Lộc Thần (禄神) là vị lâm quan quy lộc của mười can: Giáp lộc Dần, Ất lộc Mão, Bính lộc Tỵ, Đinh lộc Ngọ, Mậu lộc Tỵ, Kỷ lộc Ngọ, Canh lộc Thân, Tân lộc Dậu, Nhâm lộc Hợi, Quý lộc Tý. Chủ một đời tài lộc phong doanh, an nhàn hưởng phúc; kiến lộc thì cơ dày khí thực, tự nhiên sinh vượng thì cát, suy tuyệt thì keo kiệt phá bại, là cát thần. Khi luận đoán thực tế, cần xét chung cung vị an tinh, các sao đồng cung và đối chiếu, các sao cát hung hội chiếu, cùng sự tuần hành của Đại Hạn và Lưu Niên. Xem riêng một sao chỉ cho biết khuynh hướng; câu trả lời đầy đủ sinh ra từ tổ hợp của cả lá số.
Mục liên quan
- Thiên Ất Quý NhânThiên Ất Quý Nhân (天乙贵人) là thần của Tử Vi viên, tôn quý bậc
- Thái Cực Quý NhânThái Cực Quý Nhân (太极贵人) lấy nghĩa ở sinh vượng thủy chung c
- Thiên Ấn Quý NhânThiên Ấn Quý Nhân (天印贵人) lấy nhật can mà tra cung vị địa chi
- Thiên Phúc Quý NhânThiên Phúc Quý Nhân (天福贵人) là chỗ quý nhân của nhật thần đắc
- Thiên Trù Quý NhânThiên Trù Quý Nhân (天厨贵人) lấy Thực Thần gặp Lộc: nguyệt trụ
- Thiên ĐứcThiên Đức (天德) là cung có thể chế phục hết thảy thiên diệu đ
- Nguyệt ĐứcNguyệt Đức (月德) lấy phương tam hợp chiếu tới, là thần nhật n
- Đức TúĐức Tú (德秀贵人) do khí âm dương trung hòa tàng trong nguyệt lệ
