Kiếp Sát (劫煞)
Nguyên văn cổ tịch
劫者,夺也,自外夺之之谓夺;…劫在五行绝处…水绝在巳,申子辰以巳为劫煞,巳中戊土,劫水也。火绝在亥,寅午戌以亥为劫煞,亥中壬水,劫火也。金绝在寅,巳酉丑以寅为劫煞,寅中丙火,劫金也。木绝在申,亥卯未以申为劫煞,申中庚金,劫木也。古歌云:「劫煞为灾不可当,徒然奔走名利场;须防祖业消亡尽,妻子如何得久长。」
Giải nghĩa
Kiếp Sát (劫煞) ở chỗ tuyệt của Ngũ Hành, bị đoạt từ bên ngoài, chủ kiếp đoạt phá hao. Cổ ca bảo tai họa của nó khó đương — phải phòng tổ nghiệp tiêu vong, thê tử khó bền. Song nếu gặp sinh vượng hay quan quý, cũng có thể chủ chấp binh quyền, chưởng hình pháp, là chất tướng soái; phải xét toàn cục mà luận. Khi luận đoán thực tế, cần xét chung cung vị an tinh, các sao đồng cung và đối chiếu, các sao cát hung hội chiếu, cùng sự tuần hành của Đại Hạn và Lưu Niên. Xem riêng một sao chỉ cho biết khuynh hướng; câu trả lời đầy đủ sinh ra từ tổ hợp của cả lá số.
Mục liên quan
- Thiên Ất Quý NhânThiên Ất Quý Nhân (天乙贵人) là thần của Tử Vi viên, tôn quý bậc
- Thái Cực Quý NhânThái Cực Quý Nhân (太极贵人) lấy nghĩa ở sinh vượng thủy chung c
- Thiên Ấn Quý NhânThiên Ấn Quý Nhân (天印贵人) lấy nhật can mà tra cung vị địa chi
- Thiên Phúc Quý NhânThiên Phúc Quý Nhân (天福贵人) là chỗ quý nhân của nhật thần đắc
- Thiên Trù Quý NhânThiên Trù Quý Nhân (天厨贵人) lấy Thực Thần gặp Lộc: nguyệt trụ
- Thiên ĐứcThiên Đức (天德) là cung có thể chế phục hết thảy thiên diệu đ
- Nguyệt ĐứcNguyệt Đức (月德) lấy phương tam hợp chiếu tới, là thần nhật n
- Đức TúĐức Tú (德秀贵人) do khí âm dương trung hòa tàng trong nguyệt lệ
